Chủ Nhật, 29 tháng 11, 2015

Hướng dẫn cách đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý


Khoản mức giá tiền thuê nhà thường là một khoản to nhưng khiến cho sao để đưa tiền thuê nhà vào tầm giá thông minh hợp lệ thì không hề bạn nào cũng làm được.

cách đưa tiền thuê nhà vào chi phí hợp lý

>>> với thể bạn quan tâm: Lớp học kế toán cho người mới bắt
- Để khoản giá thành tiền thuê nhà là mức giá hợp lý thì bạn cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

1. Nếu tổng tiền thuê nhà < 100tr/năm:

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:
- các hộ gia đình, cá nhân cho thuê tài sản mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng thì: không phải khai, nộp thuế GTGT, TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ (Như vậy là ko mang hóa đơn).
- Chủ nhà chỉ nên nộp tiền thuế môn bài: 1 triệu/năm.

Như vậy: Nếu DN bạn đi thuê nhà mà tổng số tiền thuê nhà < 100 tr/năm hoặc < 8,4 triệu/tháng: Thì ko cần phải có hóa đơn, nhưng bạn bắt buộc làm bộ hồ sơ gồm :
- Hợp đồng thuê nhà công chứng
- Biên bản bàn giao
- Phiếu chi
- Chứng từ thanh toán (Không nhất thiết cần chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96)
- CMT photo của chủ nhà
- Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
Tải về: Bảng kê hàng hóa dịch vụ tậu vào không sở hữu hóa đơn dòng 01/TNDN

- Bảng kê 01/TNDN: Lập khi nào trả tiền thuê nhà, và lưu tại DN (Trên ấy buộc phải có chữ ký của GĐ hoặc người được ủy quyền)


2. Nếu tổng tiền thuê nhà > 100tr/năm:

- nếu tổng số tiền nhà mà > 100.000.000/năm hoặc > 8,4 triệu/tháng: Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê nên khai, nộp thuế. Sau ấy cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân. Dựa vào hóa đơn đó DN được hạch toán vào giá tiền.

- Cá nhân có nhà cho thuê cần lên cơ quan thuế nộp các loại thuế sau:

- Thuế Môn Bài.
1 triệu/năm (Nếu 6 tháng cuối năm: 500.000)
- Thuế Giá trị gia nâng cao.
Thuế GTGT buộc phải nộp = Doanh thu X 5%
- Thuế Thu nhập cá nhân.
Thuế TNCN buộc phải nộp = Doanh thu X 5%

không tính thực tế thì cá nhân cho thuê không hề muốn khiến việc này, buộc phải DN muốn lấy mức giá sẽ phải khiến thay chủ nhà việc này.

một. Theo Công văn 2994/TCT-TNCN ngày 24/7/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015) của Tổng cục thuế:

"2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản
2.1. Về việc xác định đối tượng khai thuế
Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì:
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc
- Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay trường hợp trong hợp đồng với thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

Trước đây:
Theo hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì:
Cá nhân cho thuê tài sản cần trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế"

2. Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (Có hiệu lực từ ngày 30/7/2015)

"b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân chẳng hề nộp thuế GTGTvà ko phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ: Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - mang thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng. Như vậy, doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sau:

Năm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng (từ tháng 10 tới hết tháng 12) sở hữu doanh thu cho thuê là: 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2015 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, ko phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối có hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia nâng cao, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối có hoạt động cho thuê nhà.

Năm 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng (từ tháng 01 tới hết tháng 9), sở hữu doanh thu từ hoạt động cho thuê là: 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng (< 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2017 Bà C chẳng phải nộp thuế giá trị gia nâng cao, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà."

>>> Tham khảo: Đào tạo kế toán tổng hợp
Hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng thuê nhà (photo công chứng)
- Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.
- Tờ khai thuế cho thuê tài sản loại 01/TTS (Ban hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).

-> Sau lúc nộp thuế xong, cơ quan thuế sẽ cấp cho chủ nhà 1 hóa đơn bán lẻ để giao cho DN đi thuê nhà.
- Thời hạn kê khai và nộp thuế chậm nhất 10 ngày nói từ ngày ký Hợp đồng thuê nhà

chi tiết xem tại đây: phương pháp tính thuế cho thuê nhà

NHƯ VẬY:
DN nên chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như sau là được hạch toán và ghi vào mức giá được trừ lúc tính thuế TNDN:
- Hợp đồng thuê nhà (công chứng)
- Phiếu chi.
- Chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt.
- Hóa đơn bán lẻ của cơ quan thuế cấp cho chủ nhà.

Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2015

Phương pháp kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra bỏ sót mới nhất


Bỏ sót hóa đơn đẩu ra, đầu vào kê khai như thế nào? Khóa học kế toán tổng hợp xin hướng dẫn cách kê khai hóa đơn đầu vào, đầu ra bị bỏ sót theo Công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục thuế.

cách kê khai hóa đơn đầu ra bỏ sót
- Theo Khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 quy định:
"đ) Thuế giá trị gia nâng cao đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế bắt buộc nộp của tháng đấy. ví như cơ sở buôn bán phát hiện số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào lúc kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế."

- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
+ Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT:
"1. Đối sở hữu bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền có hoặc quyền tiêu dùng hàng hóa cho các bạn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối sở hữu phân phối dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn phân phối dịch vụ, ko phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền...."

+ Tiết a, Khoản 5, Điều 12 hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ nên tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra."
+ Khoản 8 Điều 14 hướng dẫn: "Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế bắt buộc nộp của kỳ ấy, ko phân biệt đã xuất sử dụng hay còn để trong kho.
- ví như cơ sở marketing phát hiện số thuế GTGT đầu vào lúc kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước lúc cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế."

Căn cứ hướng dẫn trên, nếu người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung như sau:

một. Đối có người bán (Hóa đơn đầu ra bị sót):

- Hóa đơn đầu ra xuất bán phát sinh kỳ nào thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn đó theo quy định.

Ví dụ: Tháng 04/2015 người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu ra phát sinh tháng 01/2015 chưa kê khai thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 01/2015 theo quy định

Như vậy: Hóa đơn đầu ra bị bỏ sót người mua nên kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn đấy.

Hồ sơ khai bổ sung gồm:

Điểm b, Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì hồ sơ khai bổ sung bao gồm:
"- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh dòng số 01/KHBS ban hành tất nhiên Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh mang phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh."

chi tiết cách kê khai bổ sung điều chỉnh, khách hàng xem tại đây:

phương pháp kê khai bổ sung thuế GTGT


2. Đối mang người dùng (Hóa đơn đầu vào bỏ sót):

- Thời điểm phát hiện hóa đơn bỏ sót kỳ nào thì kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót nhưng bắt buộc trước khi cơ quan thuế, cơ quan với thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Ví dụ: Tháng 05/2015 người nộp thuế phát hiện hóa đơn chọn vào phát sinh tháng 12/2014 chưa kê khai thì NNT kê khai vào "Mục I - Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ" trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế tháng 04/2015 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 05/2015 nhưng buộc phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan với thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Như vậy: Hóa đơn đầu vào bị bỏ sót quý khách kê khai vào kỳ hiện tại phát hiện ra.

Xem thêm: Học làm kế toán trên excel

Thứ Sáu, 27 tháng 11, 2015

Hướng dẫn sử dụng HTKK 3.3.2 nâng cấp ngày 15/07/2015 mới nhất

Phần mềm HTKK 3.3.2 được Tổng cục thuế nâng cấp vào ngày 15/07/2015 , cùng với ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.4, phần mềm (QTTNCN) phiên bản 3.2.2

Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp những ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.2, ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.4 và phần mềm QTTNCN phiên bản 3.2.2 nhằm hỗ trợ người nộp thuế (NNT) kê khai các tờ khai thuế Bảo vệ môi trường, Tờ khai phí lệ phí theo Thông tư số 192/2014/TT-BTC ngày 12/12/2014 của Bộ Tài chính về quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Theo đấy có một số thay đổi cụ thể như sau:
phần mềm htkk 3.3.2

>>> Xem thêm: Học thực hành kế toán thuế
1. Nâng cấp danh mục địa bàn hành chính và chức năng kê khai tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho cá nhân (mẫu 09/KK-TNCN) trên ứng dụng HTKK, QTTNCN

- Nâng cấp danh mục địa bàn hành chính:
+ Bổ sung Chi cục Thuế thị xã Kỳ Anh trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh
+ Bổ sung Chi cục Thuế huyện Ia H'Drai trực thuộc Cục Thuế tỉnh Kon Tum
+ Đổi tên Chi cục Thuế huyện Giá Rai thành Chi cục Thuế thị xã Giá Rai trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
+ Đổi tên Chi cục Thuế thị xã Sông Công thành Chi cục Thuế thành phố Sông Công; Chi cục Thuế huyện Phổ Yên thành Chi cục Thuế thị Xã Phổ Yên trực thuộc Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên.

- Nâng cấp danh mục địa bàn hành chính trên chức năng kê khai Bảng đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 16TH) và Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-TNCN kèm tờ khai 05/KK-TNCN) theo nội dung thay đổi địa bàn hành chính nêu trên, cụ thể:
+ Thêm mới những phường thuộc thị xã Kỳ Anh và hết hiệu lực những xã thuộc huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh
+ Thêm mới những xã thuộc huyện Ia H'Drai và hết hiệu lực các xã thuộc huyện Sa Thầy - tỉnh Kon Tum
+ Đổi tên các phường thuộc thị Xã Giá Rai - tỉnh Bạc Liêu
+ Đổi tên và tạo mới những phường thuộc thành phố Sông Công và đổi tên các phường thuộc thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên

- Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 09/KK-TNCN
+ Hỗ trợ kê khai trong ví như cá nhân vừa sở hữu thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa mang thu nhập từ buôn bán và đã thực hiện giảm trừ cho bản thân trên tờ khai quyết toán thuế TNCN dành cho nhóm cá nhân kinh doanh dòng 08B/KK-TNCN.
+ Nâng cấp chức năng kê khai Phụ lục giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chiếc 09-3/PL-TNCN kèm tờ khai 09/KK-TNCN: Hỗ trợ NNT có thể nhập tối đa là 50 ký tự đối mang những chỉ tiêu "Quyển số", "Số" thuộc phần Thông tin trên giấy khai sinh.

2. Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai phí, lệ phí, tờ khai thuế bảo vệ môi trường trên ứng dụng HTKK và iHTKK
- Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai phí, lệ phí dòng 01/PHLP, 02/PHLP do thay đổi danh mục phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 192/2014/TT-BTC.
- Nâng cấp các chức năng kê khai tờ khai thuế bảo vệ môi trường chiếc 01/TBVMT do thay đổi mức thuế bảo vệ môi trường theo công văn số 4237/BTC-CST.
- Bổ sung "Các mẫu đất khác" vào danh mục phí bảo vệ môi trường, danh mục thuế tài nguyên

3. Nâng cấp một số nội dung khác trên ứng dụng HTKK
- Bổ sung chức năng hỗ trợ nhập Báo cáo tình hình dùng hóa đơn BC26/AC bằng bí quyết tải dữ liệu từ file excel.
- Cải thiện tốc độ tải dữ liệu Bảng đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16TH) và Bảng kê thông tin NPT giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-TNCN kèm tờ khai 05/KK-TNCN)
- Mở rộng định dạng số thập phân 4 số sau dấu phẩy các trường sản lượng, giá tính thuế của một số tờ khai thuế tài nguyên, thuế TNDN đối có dầu khí.

-> Bắt đầu từ ngày 15/07/2015, khi kê khai tờ khai thuế mang liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ tiêu dùng những loại biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.2, iHTKK 3.1.4 và phần mềm QTTNCN 3.2.2 thay cho những phiên bản trước đây.

- khách hàng tải phần mềm HTKK 3.3.2 về tại đây:

Phần mềm HTKK 3.3.2


- Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.4:

người mua thực hiện kê khai tại: kekhaithue.gdt.gov.vn

- Phần mềm QTTNCN phiên bản 3.2.2:

Trung tâm đào tạo kế toán xin chúc quý khách thành công!

Thứ Năm, 26 tháng 11, 2015

Hướng dẫn phương pháp kê khai thuế bảo vệ môi trường theo thông tư 156


Hướng dẫn bí quyết kê khai thuế bảo vệ môi trường, hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ tài chính
một. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:

- Tờ khai theo cái số 01/TBVMT

hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường
- Và các tài liệu liên quan đến việc khai thuế, tính thuế.

Tổ chức, cá nhân phân phối buôn bán hàng hóa tự chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường. giả dụ phát hiện khai sai, gian lận, trốn thuế thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Đối tượng kê khai thuế bảo vệ môi trường:

a) Đối sở hữu hàng hóa sản xuất (hoặc bao bì thuộc dòng để đóng gói sản phẩm mà quý khách không sử dụng để đóng gói sản phẩm) bán ra, trao đổi, sử dụng nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng bá thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng.

- Đối mang hàng hóa của cơ sở cung cấp, giả dụ trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi trường buộc phải nộp thì người nộp thuế vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để theo dõi.

b) Đối mang hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu uỷ thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ nếu xăng dầu nhập khẩu của những công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối) theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối mang hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong 1 số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân cung ứng túi nilông và thiết bị điện lạnh có đựng HCFC căn cứ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa chế tạo và những tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

b) Đối sở hữu xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu)

b.1) những doanh nghiệp buôn bán xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá nâng cao, cụ thể:

- những doanh nghiệp buôn bán xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, cung ứng, chế biến xăng dầu (gọi chung là những đơn vị đầu mối) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối có lượng xăng dầu do những đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ko kể hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả những doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối sở hữu cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu uỷ thác cho siêu thị buôn bán xăng dầu đầu mối khác.

- các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; những Chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; những công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc những đơn vị thành viên, những Chi nhánh trực thuộc các doanh nghiệp cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối có lượng xăng dầu do những đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.

- Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, cung cấp, chế biến xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mang đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.
- Đối sở hữu các trường hợp xăng dầu sử dụng khiến cho nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường thì lúc xuất bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học bắt buộc kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

b.2) giả dụ xăng dầu nhập khẩu về dùng cho mục đích khác chẳng hề để buôn bán xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký marketing không có đăng ký kinh doanh xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng lúc nhập khẩu kèm có vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm sở hữu máy móc trang bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường có cơ quan hải quan.

c) Đối mang than khai thác và tiêu thụ nội địa

c.1) Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho những đơn vị thành viên khai thác, chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như sau:

c.1.1) Hàng tháng các siêu thị làm đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường nên nộp cho các địa phương nơi có than khai thác tương ứng mang sản lượng than thu chọn của những doanh nghiệp chế tạo khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi trường theo dòng phụ lục số 01-1/TBVMT ban hành tất nhiên Thông tư này.

- Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi khai thác than được xác định căn cứ trên tỷ lệ phần trăm (%) than tiêu thụ nội địa trong tổng số than bán ra và số lượng than khai thác tại địa phương bán cho công ty đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin, được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ (%)
Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
=Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong kỳ
Tổng số than tiêu thụ trong kỳ

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho địa phương với than khai thác trong kỳ=Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong kỳxSản lượng than mua của các đơn vị tại địa phương nơi sở hữu than khai thác trong kỳxMức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu thụ


c.1.2) công ty đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường cho tất cả số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa theo chiếc tờ khai số 01/TBVMT và phụ lục số 01-1/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này mang cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhà hàng đầu mối, đồng thời gửi 01 (một) bản phụ lục số 01-1/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý siêu thị khai thác.

c.1.3) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho từng địa phương trên phụ lục số 01-1/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu với phát sinh số thuế buộc phải nộp) và các địa phương nơi mang than khai thác.
Trên chứng từ nộp thuế nên ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi nhà hàng đầu mối đăng ký khai thuế và cơ quan thuế địa phương nơi mang công ty khai thác than.
Kho bạc Nhà nước nơi nhà hàng đầu mối tiêu thụ than đóng trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của nhà hàng khai thác than.

c.2) những cơ sở chế tạo, marketing than khác (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.

c.3) giả dụ người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khiến cho đầu mối thu chọn than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường mang cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế.

d) Đối có than nhập khẩu: theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. giả dụ nhập khẩu than nguyên khai với hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế bắt buộc kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối mang than antraxit. nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế cần kê khai bổ sung, điều chỉnh.

Chúc các bạn thành công, các bạn muốn học kê khai thuế và làm báo cáo quyết toán thực tế có thể xem thêm: Khóa học thực hành kế toán thuế

Thứ Tư, 25 tháng 11, 2015

Thành lập quỹ tăng trưởng khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Theo điều 10 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính thì từ năm 2014 trở đi quy định việc: Trích lập quỹ phát triển khoa học và kỹ thuật của nhà hàng cụ thể như sau:

một. doanh nghiệp được có mặt trên thị trường, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập nhà hàng để lập Quỹ tăng trưởng kỹ thuật và công nghệ của công ty.
trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ

>>> mang thể bạn quan tâm: Học kế toán cho người mới bắt đầu
- công ty tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển công nghệ kỹ thuật theo quy định trước khi tính thuế thu nhập nhà hàng. Hàng năm nếu nhà hàng mang trích lập quỹ tăng trưởng kỹ thuật khoa học thì nhà hàng nên lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ lớn mạnh công nghệ kỹ thuật và kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Báo cáo việc dùng Quỹ phát triển công nghệ công nghệ được nộp cộng tờ khai quyết toán thuế thu nhập công ty.

- Đối sở hữu công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài việc thực hiện trích quỹ tăng trưởng kỹ thuật và kỹ thuật theo quy định của Điều này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích quỹ tối thiểu quy định tại Luật kỹ thuật và khoa học .

2. Trong thời hạn 5 năm, đề cập từ khi trích lập, ví như Quỹ tăng trưởng kỹ thuật và khoa học không được tiêu dùng hoặc dùng ko hết 70% hoặc sử dụng ko đúng mục đích thì nhà hàng buộc phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập công ty tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng ko đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp ấy.

Số tiền dùng không đúng mục đích thì sẽ ko được tính vào tổng số tiền dùng cho mục đích tăng trưởng khoa học và công nghệ .
- Thuế suất thuế thu nhập siêu thị sử dụng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho siêu thị trong thời gian trích lập quỹ.
- Lãi suất tính lãi đối có số thuế thu hồi tính trên phần quỹ ko tiêu dùng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc dòng kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc mẫu kỳ hạn 1 năm) áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.

3. Quỹ vững mạnh khoa học và kỹ thuật của công ty chỉ được sử dụng cho đầu tư nghiên cứu công nghệ và tăng trưởng kỹ thuật của siêu thị tại Việt Nam. các khoản chi từ Quỹ tăng trưởng kỹ thuật và khoa học buộc phải với toàn bộ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

4. siêu thị không được tính những khoản đã chi từ Quỹ lớn mạnh công nghệ và khoa học của nhà hàng vào giá thành hoạt động cung ứng kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. giả dụ doanh nghiệp có chi đầu tư nghiên cứu công nghệ và lớn mạnh công nghệ của doanh nghiệp từ quỹ tăng trưởng công nghệ công nghệ mà ko đủ thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã trích quỹ sẽ được tính vào chi phí hoạt động cung ứng marketing lúc xác định thu nhập chịu thuế.

5. nhà hàng đang hoạt động mà mang sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập thì nhà hàng mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ vững mạnh công nghệ và công nghệ của nhà hàng trước lúc chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập.
siêu thị giả dụ mang Quỹ vững mạnh công nghệ và công nghệ chưa tiêu dùng hết khi chia, tách thì siêu thị mới xây dựng thương hiệu từ việc chia, tách được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, dùng Quỹ vững mạnh kỹ thuật và công nghệ của siêu thị trước khi chia, tách. Việc phân chia Quỹ lớn mạnh khoa học và khoa học do siêu thị quyết định và đăng ký sở hữu cơ quan thuế.
>>> Xem thêm tai đây: Khóa học kế toán tổng hợp
6. giả dụ Nghị định của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối sở hữu hoạt động khoa học và khoa học sở hữu các nội dung về trích lập Quỹ lớn mạnh khoa học và khoa học của doanh nghiệp quy định khác thì Bộ Tài chính và Bộ khoa học khoa học sẽ ban hành Thông tư Liên bộ hướng dẫn bổ sung nội dung này đảm bảo ưa thích với quy định tại những văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối có hoạt động khoa học và kỹ thuật .

Thứ Ba, 24 tháng 11, 2015

Cách hạch toán thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán


Kể từ ngày 1/1/2014 Theo điều 15 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính: Hướng dẫn cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán cụ thể như sau:


một. Phạm vi áp dụng:

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập với được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các dòng chứng khoán khác theo quy định.
cách tính thuế tndn từ chuyển nhượng chứng khoán

>>> Xem thêm: Học kế toán ở đâu tốt nhất
+ trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá ngoài vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập công ty.

+ giả dụ công ty tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này buộc phải chịu thuế thu nhập công ty.

+ giả dụ công ty có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) sở hữu phát sinh thu nhập thì buộc phải chịu thuế thu nhập công ty. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

2. bí quyết tính thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán

Thu nhập tính thuế

=

Giá bán chứng khoán

-

Giá tìm của chứng khoán chuyển nhượng

-

các tầm giá liên quan tới việc chuyển nhượng


- Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

+ Đối sở hữu chứng khoán của những nhà hàng không thuộc các nếu nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

- Giá tậu của chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của doanh nghiệp đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá tìm chứng khoán là giá thực sắm chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

+ Đối sở hữu chứng khoán sắm thông qua đấu giá thì giá chọn chứng khoán là tầm giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

+ Đối sở hữu chứng khoán không thuộc những ví như nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

- mức giá chuyển nhượng là những khoản chi thực tế liên quan trực tiếp tới việc chuyển nhượng, với chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
mức giá chuyển nhượng bao gồm: giá tiền để khiến cho các thủ tục pháp lý nhu yếu cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí bắt buộc nộp khi làm cho thủ tục chuyển nhượng; Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán; Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác; các giá tiền giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và những giá thành khác có chứng từ chứng minh.

- doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế lúc tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
>>> Tham khảo thêm tại đây: Lớp học kế toán trên excel

__________________________________________________

Thứ Hai, 23 tháng 11, 2015

Chi tài trợ sắm bảo hiểm cho nhân viên hợp lý thì Cần những gì



Giá thành mua bảo hiểm cho nhân có được cho vào tầm giá hợp lý? những điều kiện để đưa tầm giá tìm bảo hiểm như: sắm bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên… vào giá tiền được trừ lúc tính thuế TNDN.

Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC: Quy định các khoản giá thành được trừ lúc tính thuế TNDN:

"Trừ các khoản chi ko được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động cung cấp, marketing của doanh nghiệp;
b) Khoản chi mang đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi trường hợp với hóa đơn tậu hàng hóa, dịch vụ từng lần sở hữu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán bắt buộc có chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt."

Theo điểm 2.12 và 2.11 khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC Quy định những khoản mức giá ko được trừ khi tính thuế TNDN:

"2.10. Phần trích nộp những quỹ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định; phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định.

2.11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ mang tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ sở hữu tính chất an sinh xã hội, sắm bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào mức giá được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn nên được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong những hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tổng nhà hàng, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, Tổng siêu thị.

doanh nghiệp buộc phải thực hiện gần như nghĩa vụ đối mang những khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đó mới được tính vào giá thành được trừ đối sở hữu khoản bảo hiểm tự nguyện ví như đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. doanh nghiệp ko được tính vào chi phí đối sở hữu những khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên ví như doanh nghiệp không thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ về bảo hiểm đề nghị cho người lao động (kể cả ví như nợ tiền bảo hiểm bắt buộc)."

KẾT LUẬN: mức giá sắm bảo hiểm cho nhân viên thông minh cần:

- với gần như hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại 1 trong những hồ sơ sau:
"Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp, Tổng doanh nghiệp, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty."
- DN buộc phải tham gia các khoản bảo hiểm đề nghị (BHXH, BHYT, BHTN) trước lúc mua các cái bảo hiểm khác.
- Khoản tậu bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động thì ko được vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người.
>>> Tham khảo:
Lớp học kế toán trên excel

Chú ý: Theo khoản 2.6 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015.
- Bỏ mức khống chế một triệu/tháng/người đối với khoản chi phí tậu bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ. Sẽ được trừ hết giả dụ được được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của siêu thị, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của siêu thị, Tổng doanh nghiệp.


bên cạnh ra khách hàng mang thể xem thêm quy định ở:
- Công văn 2566/TCT-CS ngày 08/07/2014 của Tổng cục thuế gửi Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- Công văn Công văn số 2655/CT-TTHT ngày 21/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận:

Câu hỏi:
Kính thưa Quí Bộ, tôi mang 1 số tình huống vướng mắc về Thuế muốn được Quí Bộ tư vấn, vô cùng mong được sự giúp đỡ từ Quí Bộ!
ví như 1: công ty tôi mang chọn bảo hiểm y tế của 1 doanh nghiệp nước ko kể cho người nước không tính khiến việc tại doanh nghiệp tôi. Vậy thì:
- Khoản mức giá này sở hữu được xem là chi phí logic hợp lệ lúc tính thuế TNDN không? (Hợp đồng + Chứng từ thanh toán là đầy đủ).
- Người nước bên cạnh đang khiến việc tại siêu thị tôi với cần tính thuế TNCN trên khoản tầm giá BH này không?
- Phía doanh nghiệp Bảo hiểm nước ngoại trừ mang chịu Thuế Nhà Thầu (thuế GTGT + TNDN) đối mang khoản tiền bảo hiểm nhận được từ phía công ty tôi không?
trường hợp 2: siêu thị tôi thuê một doanh nghiệp nước ngoại trừ mua kiếm nhân sự ở nước không tính về làm cho việc ở Việt Nam.
- Khoản thu nhập mà nhà hàng tuyển dụng ở nước ko kể nhận được từ việc tậu kiếm nhân sự trên mang chịu Thuế Nhà Thầu ko (thuế GTGT + thuế TNDN?
rất mong được sự tư vấn từ Quí Bộ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:
chi phí mua bảo hiểm cho nhân viên hợp lý
chi phí mua bảo hiểm cho nhân viên hợp lý


Xem thêm: những khoản mức giá được trừ và ko được trừ lúc tính thuế TNDN
Khóa đào tạo kế toán tổng hợp chúc các bạn thành công!

Chủ Nhật, 22 tháng 11, 2015

Hướng dẫn xử lý chi phí mua phần mềm nước ngoài qua mạng


Đa số các doanh nghiệp trong nước sắm phần mềm nước ngoại trừ qua mạng nhưng không biết bắt buộc điều kiện gì để đưa vào mức giá tối ưu lúc tính thuế TNDN. Trung tâm đào tạo kế toán hà nội xin hướng dẫn bí quyết xử lý khoản mức giá mua phần mềm của nước bên cạnh.


1. Quy định về thuế GTGT:

Theo khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, quy định đối tượng ko chịu thuế GTGT:

“21. Chuyển giao khoa học theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền với trí tuệ theo quy định của Luật có trí tuệ. giả dụ hợp đồng chuyển giao kỹ thuật , chuyển nhượng quyền có trí tuệ sở hữu tất nhiên chuyển giao máy móc, thứ thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị khoa học , quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; giả dụ ko tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị khoa học , quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, đồ vật.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

1.1: Điều kiệu khấu trừ thuế GTGT:

Theo khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia nâng cao đầu vào:

"2. với chứng từ thanh toán ko sử dụng tiền mặt đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ tìm vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ những trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần sở hữu giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ tìm vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã sở hữu thuế GTGT và trường hợp cơ sở marketing nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước bên cạnh.
Chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán ko sử dụng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên tìm sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên tậu và tài khoản của bên bán buộc phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo sở hữu cơ quan thuế. Bên mua ko buộc phải bắt buộc đăng ký hoặc thông báo mang cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại những tổ chức tín dụng sử dụng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán theo những hình thức thanh toán ưa thích có quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và những hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên chọn thanh toán từ tài khoản của bên chọn sang tài khoản bên bán có tên chủ nhà hàng tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên tìm với tên chủ siêu thị tư nhân sang tài khoản bên bán trường hợp tài khoản này đã được đăng ký giao dịch có cơ quan thuế).”

2. Quy định về thuế TNDN:

Theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT:

“Điều 6. những khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
một. Trừ các khoản chi ko được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, công ty được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động phân phối, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi với đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn tậu hàng hóa, dịch vụ từng lần sở hữu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) lúc thanh toán buộc phải với chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
ví như tậu hàng hóa, dịch vụ từng lần với giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà tới thời điểm ghi nhận giá thành, nhà hàng chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào mức giá được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. giả dụ khi thanh toán nhà hàng ko với chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt thì công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm mức giá đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ ko với chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và những cơ quan chức năng đã mang quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế với phát sinh khoản chi phí này).”
>>> Xem thêm: Học kế toán thuế

3. Quy định về thuế Nhà thầu:

Theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoại trừ marketing tại Việt Nam hoặc mang thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:

“1. Tổ chức nước không tính marketing có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không sở hữu cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoại trừ marketing là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc ko là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoại trừ, Nhà thầu phụ nước ngoài) marketing tại Việt Nam hoặc với thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài mang tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoại trừ với Nhà thầu phụ nước bên cạnh để thực hiện 1 phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

+ Tại khoản 3 Điều 7 quy định về thuế TNDN:

“3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ko kể, Nhà thầu phụ nước ko kể là những khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), ko phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động buôn bán của Nhà thầu nước không tính, Nhà thầu phụ nước ngoại trừ. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước không tính, Nhà thầu phụ nước ngoại trừ trong một số ví như cụ thể như sau:

- Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền dùng tài sản; chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam.
- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền tiêu dùng, chuyển quyền với trí tuệ và chuyển giao kỹ thuật , bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ mang tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ , bản quyền phần mềm).
“Quyền tác kém chất lượng, quyền chủ có tác phẩm”, “Quyền mang công nghiệp”, ”Chuyển giao công nghệ” quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật có trí tuệ, Luật Chuyển giao kỹ thuật và những văn bản hướng dẫn thi hành.”

+ Tại khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối mang ngành kinh doanh:
“Thu nhập từ bản quyền: 10%”

4: Kết luận:

+ Về thuế GTGT:
- Phần mềm và những dịch vụ phần mềm (bản quyền ….) là không chịu thuế GTGT.

+ Về thuế TNDN:
- ví như mua phần mềm ở nước không tính qua internet nhưng thanh toán bằng thẻ cá nhân của nhân viên siêu thị thì mức giá mua phần mềm này không được tính vào chi phí hợp lý lúc tính thuế TNDN theo hướng dẫn Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- giả dụ muốn mức giá tìm phần mềm nước ngoài là giá tiền hợp lý lúc tính thuế TNDN cần:
* Hợp đồng chọn bán
* Hóa đơn sở hữu tên, địa chỉ, MST doanh nghiệp (Nếu giá thành phát sinh tại nước không tính nên với hóa đơn theo quy định của nước sở tại)
* Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu giá trị thanh toán > 20tr)
* Tờ khai và Chứng từ khai nộp thuế nhà thầu.

+ Về thuế nhà thầu:
- Thuế GTGT: Bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đó công ty chẳng hề khấu trừ thuế GTGT.
- Thuế TNDN phải nộp bằng (=) doanh thu tính thuế TNDN nhân (x) tỷ lệ (%) thuế TNDN trên doanh thu.
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu đối có phần mềm (bản quyền) là 10%.
Xem thêm: phương pháp kê khai thuế nhà thầu nước ngoài

Chúc người mua thành công!

Thứ Sáu, 20 tháng 11, 2015

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015 mới nhất

Trong bài viết này Trung tâm đào tạo kế toán thực hành xin hướng dẫn phương pháp tính thuế TNCN năm 2015 mới nhất, đối có các khoản thu nhập từ: Tiền lương, tiền công, marketing và các cá nhân có ký hợp đồng lao động > 3 tháng.

- Còn những khoản thu nhập khác các bạn mang thể xem thêm tại Thông tư 111/2013/TT-BTC
Căn cứ để tính thuế TNCN đối mang thu nhập từ tiền lương, tiền công, buôn bán là: Thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu lũy tiến từng phần.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
Thuế TNCN cần nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

TRONG ĐÓ:

một. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - những khoản giảm trừ

a. Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - các khoản được miễn thuế

+ Tổng thu nhập: Là tổng những khoản thu nhập bao gồm: Tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác mang tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp...

- khía cạnh các bạn xem tại đây: những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

+ các khoản được miễn thuế bao gồm:
 

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)
- Tiền phụ cấp trang phục ko quá 5.000.000/năm.
- Tiền phụ cấp điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước. (Các bạn xây dựng lúc ký hợp đồng lao động và không được vượt quá mức đó).
- Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
- Tiền khiến cho thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, khiến việc ban đêm được trả cao hơn so sở hữu ngày bình thường.
VD: khiến cho ban ngày được 40.000 đ/h nhưng khiến thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 - 40.000 = 20.000đ/h.

b. các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh:
- Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
- Đối sở hữu mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.( bắt buộc đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

+ những khoản bảo hiểm bắt buộc: Theo tỷ lệ năm 2014 như sau: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

+ các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

2. Thuế suất:

- Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế buộc phải nộp
cách một cách 2
1 tới 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ tới 32 trđ 20% một,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ

Sau đây siêu thị kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ để khách hàng mường tượng rõ hơn về cách tính thuế TNCN:

Ví dụ: Ông Mạnh làm cho việc tại nhà hàng kế toán Thiên Ưng. Tháng 3/2014 ông được nhận những khoản thu nhập như sau:
- Lương theo ngày công làm cho việc: 40.000.000 (Trong đó lương cơ bản là 6.000.000)
- Tiền thưởng: 500.000
- Phụ cấp ăn trưa: 500.000
- Phụ cấp điện thoại: 200.000
ngoại trừ ra: Ông Mạnh nuôi 2 con dưới 18 tuổi, đã đăng ký người phụ thuộc tại nhà hàng và phải đóng những khoản bảo hiểm.
cách tính thuế TNCN buộc phải nộp trong tháng 3/2014 của Ông Mạnh như sau:
1. Tính thu nhập chịu thuế của Ông Mạnh:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - những khoản được miễn thuế:

- Tổng thu nhập = 40.000.000 + 500.000 + 500.000 + 200.000 = 41.200.000
- những khoản được miễn = 500.000 (Phụ cấp ăn trưa) + 200.000 (Phụ cấp điện thoại) = 700.000
=> Tính thu nhập chịu thuế = 41.200.000 - 700.000 = 40.500.000

2. Tính các khoản giảm trừ của Ông Mạnh:

- Bản thân = 9.000.000
- 2 người phụ thuộc = 2 x 3.600.000 = 7.200.000
- các khoản bảo hiểm: (Đóng BH theo mức lương cơ bản)
+ BHXH (8%) = 6.000.000 x 8% = 480.000
+ BHYT(1,5%) = 6.000.000 x một,5% = 90.000
+ BHTN (1%) = 6.000.000 x 1% = 60.000
- Tổng các khoản bảo hiểm = 480.000 + 90.000 + 60.000 = 630.000
=> Tổng những khoản giảm trừ = 9.000.000 + 7.200.000 + 630.000 = 16.830.000

3. Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ
= 40.500.000 - 16.830.000 = 23.670.000

Như vậy: Thu nhập của ông Mạnh là thuộc Bậc 4: "Trên 18 trđ tới 32 trđ"

Sau lúc đã xác định thu nhập tính thuế của Ông Mạnh thì người dùng sẽ tính được số thuế TNCN mà Ông Mạnh cần nộp cụ thể như sau:

4. Tính thuế TNCN phải nộp của Ông Mạnh:

cách 1: Tính theo phương pháp phổ thông: Tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
- Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là: 23.670.000 như vậy mang 4 bậc như sau:

Bậc 1: Thu nhập tính thuế: (đến 5 triệu đồng) X thuế suất 5%:
= 5.000.000 × 5% = 250.000
Bậc 2: Thu nhập tính thuế: (trên 5 triệu đến 10 triệu) X thuế suất 10%:
= (10.000.000 – 5.000.000) × 10% = 500.000
Bậc 3: Thu nhập tính thuế: (trên 10 triệu tới 18 triệu) x thuế suất 15%:
(18.000.000 – 10.000.000) × 15% = một.200.000
Bậc 4: Thu nhập tính thuế: (trên 18 triệu tới 32 triệu) X thuế suất 20%:
(23.670.000 – 18.000.000) × 20% = 1.134.000

=> Số thuế TNCN Ông Mạnh cần nộp trong tháng 3/2014 là:
= 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 1.134.000 = 3.084.000

phương pháp 2: Tính theo cách rút gọn:

- Ta có: Thu nhập tính thuế của Ông Mạnh là 23.670.000: người dùng nhìn vào (Bậc 4 và Cột: cách 2) trên bảng Phụ lục 01/PL-TNCN bên trên quý khách sẽ thấy: Thuộc bậc 4 (Trên 18 trđ tới 32 trđ )
>>> Tham khảo: Học kế toán ở đâu

- Theo công thức ở (Cột: phương pháp 2) ta sẽ có:

Số thuế TNCN cần nộp = 20% TNTT - một,65 trđ = (20% X Thu nhập tính thuế) – 1.650.000 = ( 20% x 23.670.000) - một.650.000 = 3.084.000

- Sau khi đã tính được số thuế TNCN bắt buộc nộp ta tiến hành kê khai, chi tiết khách hàng xem tại đây:Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

Lưu ý: những cá nhân ko ký hợp đồng lao động hoặc ký nhưng dưới 3 tháng, quý khách xem cách tính tại đây: cách tính thuế TNCN đối sở hữu hợp đồng thời vụ



___________________________________________

Thứ Năm, 19 tháng 11, 2015

Phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Hướng dẫn phương pháp kê khai thuế GTGT theo bí quyết trực tiếp trên doanh thu và trực tiếp trên GTGT, hồ sơ thủ tục khai thuế và bí quyết xác định đối tượng theo Thông tư Số 156/2013/TT-BTC và 219/2013/TT- BTC:
I. cách Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
một. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo bí quyết trực tiếp trên doanh thu:

- DN có doanh thu hàng năm < một tỷ đồng. (trừ nếu đăng ký kê khai theo cách khấu trừ)
- siêu thị mới ra đời. những DN là dự án đầu tư của DN đang nộp thuế theo cách khấu trừ.
- Hộ, cá nhân buôn bán.

Chú ý: DN mới thành lập với thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thứ, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm marketing. sở hữu thể gửi Thông báo đăng ký cách khấu trừ thuế theo loại số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, chậm nhất là ngày 20/12 năm ngay tắp lự kề.

2. bí quyết tính thuế GTGT bắt buộc nộp theo cách trực tiếp trên doanh thu:
Số thuế GTGT nên nộp = Tỷ lệ % X Doanh thu

TRONG ĐÓ:
a. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định như sau:


- sản xuất, phân phối hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- cung cấp, vận tải, dịch vụ sở hữu gắn mang hàng hoá, xây dựng sở hữu bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động buôn bán khác: 2%.

khía cạnh từng ngành nghề hoạt động xem tại đây: Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu

b. Doanh thu để tính thuế GTGT trên doanh thu quy định như sau:

- Là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối có hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm những khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- trường hợp DN có doanh thu bán hàng hoá, sản xuất dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối sở hữu doanh thu này.

Ví dụ: doanh nghiệp kế toán Thiên Ưng là DN kê khai thuế GTGT theo bí quyết trực tiếp. mang doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập nhà hàng.

- Thì ko phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT)
- Nhưng bắt buộc kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập siêu thị.

3. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý theo cách trực tiếp trên doanh thu:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng cái số 04/GTGT.

khía cạnh mời các bạn xem thêm: bí quyết lập tờ khai thuế GTGT cái 04/GTGT
II. phương pháp kê khai thuế GTGT theo bí quyết trực tiếp trên GTGT
một. Đối tượng áp dụng:
- DN hoạt động chọn, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

2. phương pháp tính thuế GTGT cần nộp:
Số thuế GTGT cần nộp = Giá trị gia nâng cao X 10%

TRONG ĐÓ:

a. 10% là thuế suất thuế GTGT áp dụng đối có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

b. Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào.

- Giá thanh toán bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán hàng, (bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và những khoản phí khác mà bên bán được hưởng).

- Giá thanh toán chọn vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý tậu vào hoặc nhập khẩu, đã sở hữu thuế GTGT.

3. Hồ sơ khai thuế GTGT:

- Tờ khai thuế giá trị gia nâng cao mẫu số 03/GTGT.

III. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.

Chú ý: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế (nếu mang phát sinh nhé!)

Xem thêm: bí quyết hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Chúc người dùng thành công! Bạn muốn học kê khai thuế, lập báo cáo quyết toán thuế chuyên sâu thực tế có thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán thuế thực tế

Thứ Tư, 18 tháng 11, 2015

Phương pháp viết hóa đơn GTGT kèm theo bảng kê chi tiết

Theo thông tư 39 Người bán hàng được dùng bảng kê để liệt kê các chiếc hàng hóa, dịch vụ tất nhiên hóa đơn. Trung tâm đào tạo kế toán thực hành xin hướng dẫn cách viết hóa đơn GTGT kèm theo bảng kê chi tiết lúc bán hàng

Cụ thể: Theo khoản 2 điều 19 Thông tư 39/2014/TT-BTC:

“Trường hợp lúc bán hàng hóa, dịch vụ giả dụ danh mục hàng hóa, dịch vụ đa dạng hơn số loại của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành rộng rãi hóa đơn.
- Hoặc Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê những cái hàng hóa, dịch vụ đã bán tất nhiên hóa đơn.

a) Nội dung ghi trên hóa đơn:
- Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.
- các chỉ tiêu khác ghi trên hoá đơn GTGT (doanh số hàng hoá bán ra chưa sở hữu thuế GTGT, thuế GTGT, tổng giá trị thanh toán...)

b) Nội dung trên bảng kê:
- Bảng kê do người bán hàng tự kiểu dáng phù hợp sở hữu đặc điểm, mẫu mã, chủng chiếc của các mẫu hàng hóa nhưng cần đảm bảo những nội dung chính như sau:
+ Tên người bán hàng, cửa hàng liên lạc, mã số thuế
+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền.

- nếu người bán hàng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê bắt buộc mang tiêu thức “thuế suất GTGT”, “tiền thuế GTGT”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa với thuế GTGT) đúng mang số tiền ghi trên hóa đơn GTGT.

- Bảng kê buộc phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và với gần như những chữ ký của người bán, người dùng như trên hóa đơn.

- nếu bảng kê sở hữu nhiều trang thì các bảng kê bắt buộc được đánh số trang liên tục và bắt buộc đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng cần với toàn bộ chữ ký của người bán hàng và người dùng hàng như trên hóa đơn.
- Số bảng kê phát hành ưng ý sở hữu số liên hóa đơn. (Người bán và khách hàng phải lưu giữ bảng kê kèm theo cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu).

Dưới đây công ty kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ để các bạn hình dung:

VD: Ngày 12/12/2014 siêu thị bán cho công ty B 12 bộ điều hòa, trong đó mỗi bộ là một mã hàng khác nhau, thuế suất thuế GTGT là 10%. Vì vậy siêu thị phải lập hóa đơn kèm theo bảng kê chi tiết tên các mặt hàng như sau:

một. Cách viết hóa đơn GTGT kèm theo bảng kê:
STTTên hàng hóa, dịch vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn giáThành tiền
123456=4x5
01Điều hòa các loạibộ12\\

(kèm theo bảng kê số 001, ngày 12 tháng 12 năm 2014)





















cùng tiền hàng: 120.000.000
Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT: 12.000.000
Tổng cùng tiền thanh toán: 132.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi hai triệu đồng.

>>> Xem thêm tại đây: Đào tạo kế toán tổng hợp
Chú ý:
- Nếu các mặt hàng mang thuế suất thuế GTGT khác nhau, thì phải lập riêng hoá đơn GTGTcho từng dòng thuế suất.
VD: Có 100 mặt hàng A thuế suất 10%, và có 50 mặt hàng B thuế suất 5%. Thì các bạn phải tách ra làm 2 hóa đơn và 2 bảng kê khác nhau.

2. Cách lập bảng kê kèm theo hóa đơn:

Chi tiết xem thêm: Bảng kê kèm theo hóa đơn GTGT

Thứ Ba, 17 tháng 11, 2015

Tài sản cố định và cách phân loại


Tài sản cố định là toàn bộ các tài sản của nhà hàng sở hữu giá trị lớn, mang thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên một năm hoặc trên 1 chu kỳ buôn bán (nếu chu kỳ marketing lớn hơn hoặc bằng một năm) 

>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán ở Hà Nội

Trên thực tế, khái niệm TSCĐ bao gồm các tài sản đang sử dụng, chưa được dùng hoặc không còn được dùng trong quá trình sản xuất buôn bán do chúng đang trong giai đoạn hoàn thành (máy móc thiết bị đã chọn nhưng chưa hoặc đang lắp đặt, nhà xưởng đang xây dựng chưa hoàn thành...) hoặc do chúng chưa hết giá trị tiêu dùng nhưng không được dùng. những tài sản thuê tài chính mà công ty sẽ có cũng thuộc về TSCĐ.
Theo Điều 3 của TT 45/2013/TT-BTC thì Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau:
1. bắt buộc thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định
a) chắc chắn thu được tiện lợi kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) mang thời gian dùng trên một năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản buộc phải được xác định một cách tin cậy và mang giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
ví như một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết sở hữu nhau, trong ấy mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và ví như thiếu 1 bộ phận nào ấy mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, dùng tài sản cố định đòi hỏi bắt buộc quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản ấy ví như cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
Đối mang súc vật khiến việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.
Đối sở hữu vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là 1 TSCĐ hữu hình.
2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
- mọi khoản mức giá thực tế mà nhà hàng đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định trên, mà ko hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
- các khoản tầm giá không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào giá tiền kinh doanh của công ty.
- Riêng những chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ công ty giả dụ thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
a) Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b) siêu thị dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
c) doanh nghiệp sở hữu khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d) Tài sản vô hình đấy bắt buộc tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ) với toàn bộ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và những nguồn lực khác để hoàn tất những giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e) mang khả năng xác định một phương pháp chắc chắn toàn bộ giá tiền trong công đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g) Ước tính sở hữu đủ tiêu chuẩn về thời gian tiêu dùng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:
1. Tài sản cố định hữu hình: là các tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn những tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ buôn bán nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, đồ vật, phương tiện vận tải...
2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản ko có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào đa dạng chu kỳ marketing, như 1 số mức giá liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác kém chất lượng...
3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà siêu thị thuê của nhà hàng cho thuê tài chính. lúc kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa mua tìm lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một mẫu tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất buộc phải tương đương có giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
tất cả TSCĐ đi thuê giả dụ ko thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
4. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ mang công dụng tương tự trong cộng một lĩnh vực kinh doanh và sở hữu giá trị tương đương.
5. Nguyên giá tài sản cố định:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là hầu hết các chi phí mà nhà hàng phải bỏ ra để với tài sản cố định hữu hình tính tới thời điểm đưa tài sản ấy vào trạng thái sẵn sàng tiêu dùng.
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là mọi các mức giá mà công ty phải bỏ ra để với tài sản cố định vô hình tính tới thời điểm đưa tài sản ấy vào tiêu dùng theo dự tính.
6. Giá trị logic của tài sản cố định: là giá trị tài sản mang thể trao đổi giữa các bên sở hữu đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
7. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị tiêu dùng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động phân phối marketing, do bào mòn của ngẫu nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.
8. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cùng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính tới thời điểm báo cáo.
9. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một phương pháp có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào giá tiền phân phối, buôn bán trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
10. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần phải có mà nhà hàng thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.
>>> Xem thêm: Học kế toán cho người mới bắt đầu
11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào mức giá chế tạo, marketing qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính tới thời điểm báo cáo.
12. Giá trị còn lại của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.
13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong giai đoạn hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.
14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của TSCĐ so mang mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất mới làm cho giảm giá tiền hoạt động của TSCĐ so sở hữu trước.

Thứ Hai, 16 tháng 11, 2015

Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo thông tư 45

Theo thông tư Số: 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 là thông tư mới nhất quy định về tài sản cố định. và theo thông tư này thì với các bí quyết khấu hao tài sản cố định như sau: 


a) cách khấu hao đường thẳng.
b) phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần sở hữu điều chỉnh.
c) cách khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, công ty được lựa tìm các phương pháp trích khấu hao thích hợp sở hữu từng chiếc tài sản cố định của doanh nghiệp:a) cách khấu hao đường thẳng là bí quyết trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào tầm giá cung ứng buôn bán của siêu thị của tài sản cố định tham gia vào hoạt động buôn bán.
>>> Có thể bạn quan tâm: 
Học kế toán tổng hợp tại hà nội
- nhà hàng hoạt động mang hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo cách đường thẳng để nhanh chóng đổi mới khoa học . Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thứ và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. lúc thực hiện trích khấu hao nhanh, công ty buộc phải đảm bảo kinh doanh có lãi. giả dụ công ty trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục một kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào mức giá tối ưu khi tính thuế thu nhập trong kỳ.
chi tiết bạn xem tại đây: phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo cách đường thẳngb) bí quyết khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần mang điều chỉnh được áp dụng đối có các công ty thuộc những lĩnh vực mang kỹ thuật đòi hỏi phải thay đổi, tăng trưởng nhanh.
TSCĐ tham gia vào hoạt động buôn bán được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần sở hữu điều chỉnh nên thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
- Là những dòng máy móc, thiết bị; dụng cụ khiến việc đo lường, thí nghiệm.
khía cạnh bạn xem tại đây: bí quyết trích khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần sở hữu điều chỉnhc) phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các chiếc máy móc, thứ thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan tới việc phân phối sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm cung cấp theo công suất kiểu dáng của tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không tốt hơn 100% công suất bề ngoài.
khía cạnh bạn xem tại đây: cách trích khấu hao TSCĐ theo số lượng - sản phẩm
Lưu ý:
1. phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ có cơ quan thuế
- công ty tự quyết định cách trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo có cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
Xem tại đây: chiếc đăng ký cách trích khấu hao TSCĐ- bí quyết trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà nhà hàng đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cần được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình tiêu dùng TSCĐ.
(Một nhà hàng sở hữu thể áp dụng đa dạng cách khấu hao
Theo khoản 2 điều một của TT 45 thì "2. Việc tính và trích khấu hao theo Thông tư này được thực hiện đối có từng tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) của nhà hàng." )trường hợp đặc thù phải thay đổi bí quyết trích khấu hao, doanh nghiệp nên giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem đến tiện lợi kinh tế cho công ty. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần bí quyết trích khấu hao trong giai đoạn dùng và cần thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. giá thành khấu hao tài sản cố định
Căn cứ Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập siêu thị (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ 02/8/2014 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2014 trở đi) quy định những khoản chi ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“ Chi khấu hao tài sản cố định thuộc 1 trong những trường hợp sau:

d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, dùng và trích khấu hao tài sản cố định.
doanh nghiệp thực hiện thông báo bí quyết trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa sắm áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện cách khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tiêu dùng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả giả dụ khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).

3. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Để đảm bảo sự chính xác cũng như biết được lúc nào DN nên trích khấu hao TSCĐ, khi nào giới hạn trích khấu hao... bí quyết theo dõi quản lý lúc hết khấu hao...
Mời khách hàng tham khảo tại đây: Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Học phần mềm kế toán
 xin chúc quý doanh nghiệp lựa chọn được phương pháp trích khấu hao TSCĐ thích hợp

Chủ Nhật, 15 tháng 11, 2015

Mẫu quy chế lương thưởng của công ty doanh nghiệp


Trung tâm đào tạo kế toán xin chia sẻ quy chế lương thưởng, chế độ cho người lao động 

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIÊN ƯNG
-----------------
Số :01/QC - TU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, Ngày 11 tháng 3 năm 2014


QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG, CHẾ ĐỘ

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
I - Mục đích:
- Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động khiến cho việc, hoàn thành phải chăng công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch phân phối kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đảm bảo đời sống cho người lao động nhà hàng yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản của cho người lao động công ty.
- Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ cho người lao động.
II. Căn cứ theo:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp - Luật số 68/2014/QH13;
- Căn cứ Luật làm việc - Luật số 38/2013/QH13.
- Căn cứ Nghị định Số 103/2014/NĐ-CP.
- Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của nhà hàng.
- Căn cứ vào biên bản họp Hội đồng thành viên ngày 01/01/2014 về việc thông qua quy chế trả lương, thưởng của doanh nghiệp.
- các nội dung quy định trong quy chế này sở hữu hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động – Thương binh xã hội TP Hà Nội thừa nhận, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy chế này


III – PHẠM VI:
Áp dụng cho mọi người lao động tham gia làm cho việc tại nhà hàng.
IV – NỘI DUNG:

PHẦN I
HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG :

1) những quy định chung:
một.1 Lương đóng BHXH: Là mức tiền lương cơ bản doanh nghiệp vận dụng theo mức lương tối thiểu vùng mà nhà nước ban hành tại từng thời điểm. Mức lương này làm căn cứ để đóng và hưởng chế độ BHXH, chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động.
1.2 Lương thử việc: hưởng 85% lương tối thiểu của siêu thị.
1.3 Lương khoán gọn đối với lao động là cá nhân trực tiếp làm công việc có tính chất thời vụ, những công việc nếu giao từng chi tiết, bộ phận theo khối lượng công việc trong một thời gian nhất định qua hợp đồng khoán (lao động ko thường xuyên).
một.4 Lương thời gian áp dụng cho toàn thể nhân viên và lãnh đao trong doanh nghiệp.
1.5 cách tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian - là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ ngày khiến việc thực tế của tháng.
PHẦN II
TÍNH TOÁN VÀ TRẢ LƯƠNG

một. Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả lương cho người lao động đúng theo quy định.
2. Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian khiến cho việc trên bảng chấm công.

Tiền lương tháng =
Tiền lương cơ bản + phụ cấp, trợ cấp (nếu có)
-------------------------------------------------------- X Số ngày làm việc thực tế
Ngày công chuẩn của tháng

3. đa số lãnh đạo và nhân viên trong nhà hàng được trả lương vào ngày cuối tháng.
PHẦN III
những KHOẢN TIỀN PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP
1. Phụ cấp:
Ngoài phần tiền lương cơ bản người lao động còn được hưởng thêm phụ cấp trách nhiệm cho từng chức danh.
Mức hưởng phụ cấp trách nhiệm này do hội thành viên góp vốn nhà hàng quyết định dựa theo yêu cầu, tính chất, khối lượng công việc của từng chức danh, bộ phận.
2. Trợ cấp: điện thoại và ăn trưa theo từng chức danh.
3. Mức hưởng phụ cấp, trợ cấp:
ĐVT: đồng

Mức hưởng/tháng
Chức danhTrách nhiệmĐiện thoạiĂn trưa
Giám đốc200%*LCB550.000680.000
Phó giám đốc200%*LCB400.000680.000
Kế toán trưởng100%*LCB300.000650.000
Trưởng phòng KD150%*LCB450.000650.000
Nhân viên kế toán30%*LCB200.000650.000
Nhân viên marketing40%*LCB300.000650.000
Nhân viên văn phòng20%*LCB200.000650.000
Ghi chú: Đây là mức cao nhất người lao động với thể được hưởng. các nếu khác được quy định cụ thể trên HĐLĐ.
*LCB: là lương cơ bản
4. Tiền lương khiến việc thêm giờ được tính theo quy định hiện hành của Bộ Luật Lao Động như sau:
- khiến cho thêm vào ngày thường:
TL làm thêm giờ = Tiền lương ( theo giờ) * 150% * Số giờ khiến thêm
- khiến thêm vào ngày chủ nhật:
TL làm cho thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 200% * Số giờ khiến thêm
- làm cho thêm vào ngày lễ, tết:
TL làm thêm giờ = Tiền lương (theo giờ) * 300%* Số giờ khiến them
5. Công tác phí:
- Đi, về trong ngày: 150.000 đ/ngày.
- Đi, về phương pháp ngày:
+ Cán bộ đến công tác tại các Thành phố to ( Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) và những tỉnh đồng bằng, trung du được hưởng phụ cấp 250.000đ/ngày.
+ Cán bộ tới công tác tại vùng núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu được hưởng phụ cấp 300.000đ/ngày.
- bên cạnh tiền phụ cấp lưu trú trên người lao động sẽ được thanh toán đa số giá tiền đi lại, chỗ ở và những tầm giá khác (nếu có) theo thực tế phát sinh (có chứng từ xác nhận).
6. những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:
- Nghỉ lễ, tết (Theo đúng quy định của Bộ luật lao động)
- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày .
- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày .
- Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng ,vợ ), vợ hoặc chồng , con chết được nghỉ 03 ngày .
- Nghỉ phép. Người lao động thôi việc với đơn xin nghỉ phép mà chưa nghỉ phép năm hoặc chưa được nghỉ hết số ngày phép năm thì sẽ được thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ này . Người lao động đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký HĐLĐ thì chưa được hưởng các chế độ của nhà nước quy định .
7. những phúc lợi khác:
- Hàng năm, người lao động được tổ chức đi thăm quan, thắng cảnh, nghỉ mát theo quyết định tại từng thời điểm của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
- Chế độ hiếu hỉ:
+ Bản thân người lao động kết hôn được mừng 200.000 đồng .
+ Cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ chết được viếng 200.000 đồng .
>>> Chi tiết tại đây: Học kế toán thuế
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ VÀ THỦ TỤC XÉT NÂNG LƯƠNG

Về chế độ xét nâng lương : Mỗi năm, lãnh đạo siêu thị xét nâng lương cho NV 1 lần vào tháng thiết bị 04 của năm.
- Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: các nhân viên đã với đủ niên hạn hai năm hưởng ở một mức lương( kể từ ngày xếp lương lần kế có ngày xét lên lương mới ) có điều kiện hoàn thành phải chăng nhiệm vụ được giao và ko vi phạm Nội qui lao động. trường hợp sở hữu vi phạm thì không được vào diện xét. Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện ko tái phạm kỷ luật lao động.
- Thủ tục xét nâng lương : đến, ký xét duyệt nâng lương Ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ họp và công bố việc xét duyệt để xét duyệt. Đối mang nhân viên chưa đuợc xét nâng lương thì Giám đốc điều hành sẽ giải thích để nhân viên yên tâm.
- Mức nâng của mỗi bậc lương từ 10% - 20% mức lương ngày nay tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty trong năm. Mức này sẽ dựa vào thàng bảng lương được đăng ký mang cơ quan BHXH, Phòng LĐTB&XH.
PHẦN V
CHẾ ĐỘ THƯỞNG

1) - Thưởng cuối năm: (tết âm lịch)
Hàng năm, trường hợp nhà hàng marketing sở hữu lãi nhà hàng sẽ trích từ lợi nhuận để thưởng cho người lao động mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.
Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của công ty.
2) - Thưởng thâm niên:
Nhân viên gắn bó với công ty tối thiểu từ 3 năm trở lên sẽ sở hữu những mức thưởng được công bố vào đợt chi trả lương tháng cuối cùng của năm.
Nhân viên marketing đạt doanh thu do Ban Giám đốc giao được thuởng phần trăm doanh thu hàng tháng, giả dụ vượt doanh thu thì Giám đốc marketing khiến tờ trình về việc đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng nhân viên trình Ban Giám đốc duyệt và chuyển cho Phòng Kế toán trả cùng sở hữu lương tháng.
3. Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:
- Số tiền thưởng từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng tuỳ thuộc vào khả năng hoàn công việc, mức độ chấp hành nội quy lao động tại siêu thị cũng như các đóng góp của từng cá nhân.
4. Thưởng đạt doanh thu:
Cuối năm dương lịch, Phòng kinh doanh đạt doanh thu do BGĐ giao được thuởng phần trăm doanh thu hàng tháng, ví như vượt doanh thu thì Phòng kinh doanh làm tờ trình về việc đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng CNV trình BGĐ duyệt căn cứ vào doanh thu và lợi nhuận thực tế của siêu thị


Trên đây là nội dung bản qui định về trả tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ – trợ cấp được áp dụng đối mang toàn thể Cán bộ CNV công ty, mang hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Giao cho Kế toán trưởng nhà hàng, triển khai thực hiện. công đoạn có phát sinh vướng mắc, sẽ được nghiên cứu điều chỉnh ưa thích.     
     

TM.Ban Giám đốc
Giám Đốc
Hoàng Trung Thật

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More