ỦY QUYỀN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCNmột. những ví như được ủy quyền quyết toán thuế
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thuế đối mang phần thu nhập do nhà hàng trả trong những trường hợp sau:
+ Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang khiến cho việc tại ấy vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, nhắc cả giả dụ không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
=> ví như bạn ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên ở từ 2 doanh nghiệp trở lên trong cùng 1 năm thì bạn không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Bao gồm cả trường hợp 6 tháng đầu làm 1 cty, 6 tháng cuối năm làm việc ở 1 cty.- Cá nhân mang thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 1 đơn vị,đồng thời sở hữu thu nhập vãng lai (KÝ DƯỚI 3 THÁNG) ở những nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% ví như cá nhân không mang yêu cầu quyết toán thuế đối mang thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. giả dụ cá nhân với bắt buộc quyết toán thuế đối mang thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán mang cơ quan thuế.
Ví dụ 1: Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại doanh nghiệp A, đồng thời mang thu nhập từ hợp đồng dịch vụ mang 02 công ty khác là siêu thị B, doanh nghiệp C. Tại công ty B với thu nhập là 24 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại doanh nghiệp C có thu nhập là 30 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2014 của Ông E nhỏ hơn 10 triệu đồng ((24 triệu đồng + 30 triệu đồng) : 12 tháng = 4,5 triệu đồng/tháng), ví như Ông E thuộc diện nên quyết toán thuế và ko mang yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Ông E ủy quyền quyết toán thuế năm 2014 cho siêu thị A. siêu thị A chỉ quyết toán thuế thay Ông E đối mang phần thu nhập do nhà hàng A trả.
Ví dụ 2: Năm 2014, Ông E với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại nhà hàng A, đồng thời sở hữu thu nhập từ cho thuê nhà mang thời hạn cho thuê là 08 tháng, doanh thu cho thuê là 25 triệu đồng/tháng và đã nộp thuế tại nơi cho thuê. Như vậy, doanh thu cho thuê nhà bình quân trong năm 2014 của Ông E nhỏ hơn 20 triệu đồng ((8 tháng x 25 triệu đồng/tháng) : 12 tháng = 16,6 triệu đồng/tháng), ví như ông E thuộc diện phải quyết toán thuế và ko mang yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập từ cho thuê nhà thì Ông E ủy quyền cho nhà hàng A quyết toán thuế thay. siêu thị A chỉ quyết toán thuế thay cho Ông E đối mang phần thu nhập do siêu thị A trả.- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo cái số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Xem và tải về tại đây: cái giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN
2. các ví như không ủy quyền quyết toán thuế:
- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm một nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ nếu tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
- Cá nhân sở hữu thu nhập từ tiền lương, tiền công ko đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên, nhưng thuộc diện nên quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế có cơ quan thuế trên hầu hết thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể 1 số giả dụ ko ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
- Cá nhân chỉ sở hữu thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc 20% (kể cả nếu sở hữu thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán.
- Cá nhân sở hữu thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 1 đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm giả dụ chưa đến mức khấu trừ và đã tới mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế.
Ví dụ 3: Năm 2014, Ông E có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại siêu thị A, đồng thời có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ có 02 nhà hàng khác là siêu thị B, công ty C. Tại siêu thị B sở hữu thu nhập là 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%. Tại công ty C sở hữu thu nhập là một,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2014 Ông sở hữu 1 khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, ví như Ông E thuộc diện quyết toán thuế thì Ông E ko ủy quyền quyết toán tại siêu thị A, mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.- Cá nhân vừa với thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 1 đơn vị; vừa sở hữu thu nhập vãng lai ở những nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế; vừa với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền tiêu dùng đất mang doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế TNCN tại nơi cho thuê thì ko ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế.
Ví dụ 4: Năm 2014, Ông E với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại siêu thị A, đồng thời mang thu nhập vãng lai và cho thuê nhà. Thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2014 dưới 10 triệu đồng đã khấu trừ thuế. Doanh thu từ cho thuê nhà bình quân tháng trong năm 2014 dưới 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi cho thuê. Như vậy, trường hợp Ông E thuộc diện nên quyết toán thuế thì ko ủy quyền quyết toán cho doanh nghiệp A mà trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.3. giả dụ điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân sau lúc đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, trường hợp phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập ko điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên
trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại cái (số thiết bị tự) … của Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế sở hữu cơ quan thuế.
19:07
Unknown
0 nhận xét:
Đăng nhận xét